Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 2. Hóa 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thượng (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:57' 23-05-2023
    Dung lượng: 327.5 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 2: NGUYÊN TỬ
    1. Trắc nghiệm
    Câu 1. (NB)
    Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
    A. electron và neutron.
    B. proton và neutron.
    C. neutron và electron.
    D. electron, proton và neutron
    Câu 2. (NB)
    Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
    A. electron.
    B. proton.
    C. neutron.
    D. proton và electron.
    Câu 3. (TH)
    Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
    A. số hạt proton = số hạt neutron.
    B. số hạt electron = số hạt neutron.
    C. số hạt electron = số hạt proton.
    D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
    Câu 4. (NB)
    Khối lượng nguyên tử bằng
    A. tổng khối lượng các hạt proton, neutron và electron.
    B. tổng khối lượng các hạt proton, neutron trong hạt nhân.
    C. tổng khối lượng các hạt mang điện là proton và electron.
    D. tổng khối lượng neutron và electron.
    Câu 2. Tại sao các nguyên tử trung hòa về điện?
    A. Trong nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.
    B. Trong nguyên tử, số hạt neutron và proton luôn bằng nhau.
    C. Trong nguyên tử, số hạt electron và neutron luôn bằng nhau.
    D. Trong nguyên tử, số hạt negatron và electron luôn bằng nhau.
    Câu 3. Cho biết sơ đồ của nguyên tử carbon như sau:

    Số lớp electron và số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử carbon lần lượt

    A. 2 và 6 electron.
    B. 3 và 4 electron.
    C. 3 và 6 electron.
    D. 2 và 4 electron.

    Câu 4. Nguyên tử sodium có 11 proton và 12 neutron. Khối lượng gần đúng
    của nguyên tử sodium là
    A. 11 amu.
    B. 12 amu.
    C. 23 amu.
    D. 24 amu.
    Câu 5. Cho các phát biểu sau:
    (1) Trong mỗi nguyên tử, số hạt proton và electron luôn bằng nhau.
    (2) Điện tích hạt nhân bằng tổng điện tích của các hạt proton trong nguyên
    tử.
    (3) Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
    (4) Proton và electron có khối lượng xấp xỉ bằng nhau.
    Số phát biểu đúng là
    A. 1.
    B. 2.
    C. 3.
    D. 4.
    Câu 5.(TH) Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
    A. 17.
    B. 18.
    C. 19.

    D. 20.

    Câu 6 (VD). Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong
    nguyên tử X là
    A. 23.
    B. 34.
    C. 35.
    D. 46.
    Câu 7 (VD) . Nguyên tử X có tổng số hạt trong nguyên tử là 2. Biết số hạt
    proton là 1. Tìm số hạt neutron?
    A. 0.
    B. 1.
    C. 2.
    D. 3.
    Câu 8 (VD). Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số
    electron và số nơtron của X lần lượt là
    A. 18 và 17.
    B. 19 và 16.
    C. 16 và 19.
    D. 17 và
    18.
    Câu 9 (TH). Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
    A. 1.
    B. 2.
    C. 3.

    D. 8.

    Câu 10 (VD). Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số
    electron là
    A. 1.
    B. 2.
    C. 7.
    D. 8.
    2. Tự luận
    Câu 1. (NB)
    Điền từ vào chỗ trống
    a. …………………….. là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.
    b. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích ………….. và vỏ nguyên
    tử mang điện tích …………...
    c. Nguyên tử …………………….. về điện nên tổng số hạt proton
    ………….. tổng số hạt electron.
    Lời giải
    a. Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ tạo nên các chất.

    b. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử
    mang điện tích âm
    c. Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số
    hạt electron.
    Câu 2. (NB) Cho sơ đồ một số nguyên tử sau:

    +7

    +12

    Nitrogen
    Magnesium
    Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số
    e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
    Lời giải
    Số p trong
    số e trong
    số lớp
    số e lớp
    hạt nhân
    nguyên tử
    electron
    ngoài cùng
    Nitrogen
    7
    7
    2
    5
    Magnesium
    12
    12
    3
    2
    Câu 3. (TH) Vẽ sơ đồ cấu tạo các nguyên tử có số hạt mang điện tích dương
    trong hạt nhân là 8, 13. Từ những sơ đồ đó có thể cho ta biết những thông tin
    gì về các nguyên tử đó?
    Sơ đồ cấu tạo các nguyên tử X và Y có số hạt mang điện tích dương trong
    hạt nhân lần lượt là 8, 13

    +8

    X
    Y

    Số p trong
    hạt nhân
    8
    13

    +13

    số e trong
    nguyên tử
    8
    13

    số lớp
    electron
    2
    3

    số e lớp
    ngoài cùng
    6
    3

    Câu 4. (VD) Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số các loại hạt là 34,
    trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định
    số p, số n, số e của nguyên tử nguyên tố đó.
    Lời giải
    Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 34
    (1)
    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt
    → Số p + Số e – Số n = 10
    (2)
    Từ (1) và (2) suy ra Số n = 12
    Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt
    electron.
    → Số p = Số e =

    34−12
    = 11
    2

    Câu 5. (VDC) Tổng số hạt proton, nơtron, electron của một nguyên tố X là
    40, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác
    định số p, số n, số e của X và vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử của nguyên tố X.
    Lời giải
    Tổng số hạt = Số p + Số e + Số n = 40
    (1)
    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt
    → Số p + Số e – Số n = 12
    (2)
    Từ (1) và (2) suy ra Số n = 14
    Nguyên tử trung hòa về điện nên tổng số hạt proton bằng tổng số hạt
    electron.
    → Số p = Số e =

    40−14
    = 13
    2

    +13

    Câu 5. Biết nguyên tử B có tổng số hạt là 21. Số hạt không mang điện chiếm
    33,33%. Xác định cấu tạo của nguyên tử B.
    dẫn giải chi tiết
    % n = 33,33% ⇒ n = 33,33.21:100= 7 (1)

    X = p + n + e mà p = e ⇒ 2p + n = 21 (2)
    Thế (1) vào (2) ⇒ p = e = 21 − 7221 − 72 = 7
    Vậy nguyên tử B có điện tích hạt nhân 7+, có 7e
    Câu 6: Nguyên tử Sắt có điện tích hạt nhân là 26+. Trong nguyên tử, số hạt
    mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Hãy xác định số khối
    của nguyên tử Sắt.
    Giải
    Điện tích hạt nhân bằng 26+ => số p = 26
    vì nguyên tử trung hòa về điện nên p = e
    ta có (p + e) - n = 22 mà p = e => 2p - n = 22
    => 2.26 - n = 22 => 52 - n = 22 => n = 30
    Do đó nguyên tử khối của Fe là : 30 + 26 = 56 đvC
    Câu 8: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và
    B là 142 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42,
    số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 12. Tính số proton mỗi loại.
    Giải
    Có: 2Z(A) +  2Z(B) + (NA + NB) = 142(1)
    2(Z(A) + Z(B)) - (N(A) + N(B)) = 42    (2)
    => Z(B) - Z(A)=6                                  (3)
    =>Z(A) + (B) = 46; N(A) + N(B) = 50
    => Z(A) = 26 và Z(B) = 20
    => Là Fe và Ca.
    Câu 9: Tổng số hạt p, n, e trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 177. Trong
    đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47. Số hạt mang
    điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 8. Tính số proton mỗi
    loại.
    (Hướng dẫn)
    Đặt số proton, notron của A lần lượt là pA, nA
    Đặt số proton, notron của A lần lượt là pB, nB
    Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton = số notron → eA = pA ; eB = pB
    Tổng số hạt p,n,e trong 2 nguyên tử A, B là 142 nên ta có phương trình:
    (pA + eA + nA) + (pB + eB + nB) = 177
    → 2pA + nA + 2pB + nB = 177
    → 2pA + 2pB + nA + nB = 177 (1)
    Trong A, B số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47 nên ta
    có phương trình
    (pA + eA + pB + eB) – (nA + nB) = 47
    → (2pA + 2pB) – (nA + nB) = 47 (2)
    Số hạt mang điện của B nhiều hơn A là 8 nên ta có phương trình

    (pB + eB) – (pA + eA) = 8
    → 2pB – 2pA = 8
    → pB – pA = 4 (3)
    Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

    Từ (3) và (4) kết hợp ta có hệ phương trình:
     
    Gửi ý kiến

    Nhúng mã HTML